I/THỊ TRƯỜNG URÊ Urê hạt trong:
Yuzhny: 470 - 475 đô/tấn fob Baltic: 465 - 470 đô/tấn fob
Trung Quốc: 500 - 505 đô/tấn fob Brazil: 495 – 500 đô/tấn cfr.
Urê hạt đục:
Vịnh Ả Rập: 495 - 510 đô/tấn fob Iran: 486 – 486 đô/tấn fob
Ai Cập: 513 - 513 đô/tấn fob Vịnh Mỹ: 525 - 530 đô/tấn cfr
Các
gói thầu được tổ chức bởi Ethipia và Bangladesh tuần này đã làm cho thị
trường Ure sôi động, khi Pakistan sẽ đóng đấu thầu, và Ấn Độ dự kiến sẽ
công bố giá Ure. Thị trường Yuzhny đã phản ứng lại, di chuyển lên thêm 5
đô/tấn lên 470 – 475 đô/tấn fob, mặc dù tại thời điểm này hàng đã được
bán với mức 480 đô/tấn fob.
Nhu
cầu từ phía đông của Suez sẽ giúp thị trường Mỹ Latinh đi lên, mặc dù
sức mua tại đây đã giảm. Người mua tại Brazil đã chọn ra mức hàng trong
tuần ở phạm vi 495 – 500 đô/tấn fob. Nhu cầu chậm từ Thổ Nhĩ Kỳ cho AN
đã buộc phải giảm giá từ 330 đô/tấn fob tại Biển Đen đến khoảng 300
đô/tấn fob.
Thị
trường UAN hiện đang tạm lắng, Tại Ai Cập, Abu Qir đã bán 18.000 tấn
UAN 32 với mức 331 đô/tấn fob đến Gavilon, với mỗi 0.5 đô/tấn dưới mức
giá trước đó đạt được trong đấu thầu bán hàng.
Tại
Vịnh Mỹ, thị trường Ure vẫn tiếp tục đi lên. Đến mức 490 đô/tấn fob vào
cuối tuần trước, sau khi dự báo cho giá USDA cho ngô của Mỹ giảm, giá
có vẻ như đã ổn định trong phạm vi 480 – 485 đô/tấn fob.
|

Biểu đồ 1: Biểu đồ so sánh giá Ure tại Biển Đen và AN.
|
Tại FSU, Đông Âu:
Yuzhny:
Thị trường Ure đã di chuyển lên trong tuần này, NF Trading làm cho
doanh số bán hàng trong phạm vi 470 – 475 đô/tấn fob, NF bán được gần
75.000 tấn tuần trước với mức 465 đô/tấn fob.
Baltic:
Một tuần khá yên tĩnh. Đánh giá của FMB dựa trên lượng hàng trôi nổi được bán vào Brazil trong phạm vi giá 495 – 500 đô/tấn fob.
Châu Âu:
Ai Cập:
Mopco – trong đấu thầu bán hàng ngày hôm nay, Môpc đã bán 25.000 tấn
đến Trammo cho hàng tháng 9 với mức 513 đô/tấn fob. Đây là sự gia tăng
13 đô/tấn với tuần trước.
Trung Đông:
Ả Rập Saudi:
Sabic đã không thực hiện việc bán hàng tại chỗ trong tuần này, sau khi
bán 10 – 15.000 tấn Ure hạt đục từ Jubail cho lô hàng tháng 9 với mức
510 đô/tấn fob.
Quatar: Qafco đã bán được 5.000 tấn Ure hạt trong đến Nhật Bản với giá 520 đô/tấn fob cho lô hàng tháng 9.
Châu Á:
Ấn Độ: Thị trường ko có nhiều biến động, tuần này mới chỉ có các thông báo về các gói thầu sẽ được diễn ra vào tuần sau.
Trung Quốc:
Giá đang bị mắc kẹt ở mức 500 đô/tấn cho Ure hạt trong và 510 – 520
đô/tấn fob Ure hạt đục. Mức giá được cho là vẫn còn quá đắt để tạo thành
một khối lượng lớn trong đấu thầu của Ấn Độ. Thị trường Đông Nam Á cũng
không sẵn sàng trả mức giá này, người bán vẫn còn bị cản trở bởi các
vấn đề về thuế cho xuất khẩu.
Việt Nam:
Tái xuất Ure Trung Quốc vẫn còn nằm trên mức cung cấp, một số nhà kinh
doanh đặt giá giao dưới 500 đô/tấn cfr cho các điểm của khu vực Đông Nam
Á.
Điều này sẽ tương đương với giá báo cáo tuần trước đó, cụ thể là Ure hạt trong là 480 đô/tấn fob.
Châu Mỹ:
Mỹ:
Mức giá sàn giao dịch tại Nola cao hơn trong tuần này, tăng từ 470
đô/tấn fob tại Nola sau việc giảm sản lượng ngô. Giá sàn Ure được bán
với giá 490 đô/tấn fob tại Nola, nhưng kể từ lúc đó, giá di chuyển xuống
đến 485 đô/tấn và cung cấp được thực hiện ở phạm vi thấp. Phạm vi ổn
định ở mức 480 – 485 đô/tấn fob.
Mexico:
Hai lô hàng đã được bán cho các bờ biển phía tây. Một thương nhân đã
mua 25.000 tấn Ure hạt đục từ Trung Quốc với giá 546 đô/tấn cfr, trong
khi lượng hàng thứ 2 được bán với giá 535 đô/tấn cfr.
Brazil:
Thị trường Mỹ Latinh tương đối yên tĩnh, một sự tiếp nối từ tuần trước.
Một số hàng hoá từ biển Baltic đã được bán trong phạm vi 495 – 500
đô/tấn tuần này, nhưng những người bán hàng đang đòi mức giá cao hơn cho
những hàng tốt.
|

Biểu đồ 2: Biểu đồ so sánh giá MOP hạt tại Brazil
|
II/THỊ TRƯỜNG POTASH
Giá hợp đồng MOP tại một số thị trường:
Vancouver: 420 – 450 đô/tấn fob FSU: 420 – 425 đô/tấn fob
Ấn Độ: 470 – 490 đô/tấn cfr Israel: 430 đô/tấn fob.
Sau nhiều tháng không đồng nhất về mức giá, những bế tắc giữa các nhà cung cấp và người mua Ấn Độ đã cuối
cùng bị phá vỡ. Tuy nhiên, đã có sự khác biệt về giá cả của một số hợp
đồng này. Với một mức giá trung bình 490 đô/tấn cfr, bao gồm cho 180
ngày.
Lần
đầu tiên trong nhiều năm Ấn Độ sẽ không có một mức giá cơ bản cho nhập
khẩu MOP, nhưng 3 mức giá được đưa ra cho 7 tháng tiếp theo là: 470
đô/tấn, 490 đô/tấn và 530 đô/tấn. Trong quá khứ chính phủ Ấn Độ đã luôn
luôn tính toán trợ cấp trên cơ sở của một mức giá. Tuy nhiên, phương
pháp cung cấp trợ cấp năm nay đã thay đổi cộng với mức giá cho nông dân
đã thả nổi đến một mức độ giới hạn và điều này dự kiến sẽ tăng hơn nữa.
Châu Á:
Ấn Độ:
IPL đã đồng ý trả hai mức giá 470 và 530 đô/tấn cfr, bao gồm 180 ngày.
ICL đã có kết luận với 240.000 công ty với Zuari với mức giá 490 đô/tấn
cfr bao gồm 180 ngày.
Trung Quốc:
Theo phân tích của MIIT, Trung Quốc tiêu thụ phân bón Kali là 2.894.000
tấn trong tháng 3 – tháng 6 năm 2011, tăng 15,1% so với cùng kỳ năm
ngoái.
Việt Nam:
BPC đã đạt doanh số bán hàng của hai lô hàng được vận chuyển vào thị
trường này, Số lượng tổng cộng là 40.000 tấn MOP chuẩn ở mức 510 đô/tấn
cfr và 10.000 tấn MOP hạt ở mức 530 đô/tấn cfr.
Malaysia: BPC đã đặt thêm lượng hàng cho người mua truyền thống ở thị trường này với mức 510 đô/tấn cfr cho lô hàng tháng 8/tháng 9.
Bangladesh: BPC đã bán 25.000 tấn MOP chuẩn cho người mua ở mức 510 đô/tấn cfr cho lô hàng tháng 9.
Mỹ Latinh:
Mexico: BPC đã chuyển 30.000 tấn MOP hạt đến thị trường này với mức 550 đô/tấn cfr.
III/THỊ TRƯỜNG PHOSPHATE
Giá DAP tại một số thị trường:
Vịnh Mỹ: 655 – 660 đô/tấn fob Baltic: 690 – 710 đô/tấn fob
Trung Quốc: 650 – 660 đô/tấn fob Brazil: 695 – 710 đô/tấn cfr.
Tài
chính bất ổn nên thị trường chậm chạp. Yếu tố kinh tế toàn cầu bao gồm
cả xếp hạng tín dụng của Mỹ biến động thị trường chứng khoán, cũng như
lo ngại nợ châu Âu đã làm một phần thị trường chạm chạp trong tuần này.
Mỹ Latinh đã mua chậm lại ở một mức tăng giá.
Dự
kiến Ấn Độ sẽ không đạt được thoả thuận với Phoschem việc giao hàng
DAP. Những yếu tố về kinh tế vĩ mô có thể hạn chế nhu cầu hiện nay.
|

Biểu đồ 3: Biểu đồ so sánh giá DAP
|
Mỹ:
Không có thay đổi giá trong tuần này với vị trí mới không hoạt động
được, phạm vi giá Fob tuần trước 655 – 660 đô/tấn fob. Chỉ định thầu tại
Thổ Nhĩ Kỳ tương đương 655 đô/tấn fob tại Tampa đã được thu hồi đầu tần
này là không chắc chắn với các cuộc khủng hoảng kinh tế lan rộng trên
thị trường.
Một
số mức giá thanh lý đã diễn ra trong tuần này tại 600 đô/tấn fob tại
Nola cho hàng DAP, phần lớn các thương nhân mong mỏi được nắm giữ mức
608 – 610 đô/tấn fob.
Argentina: DAP/MAP mức giá vẫn còn ở mức 705 đô/tấn cfr.
Brazil:
OCP đã có hiệu quả cao đối với các hợp đồng giao hàng cho đối tác Yara
và Bunge với tổng trọng tải khoảng 70 – 80.000 tấn MAP/DAP bán ra. Mức
giá 705 – 710 đô/tấn cfr cho DAP/MAP vớ TSP ở mức 605 – 610 đô/tấn cfr.
Các thương nhân Trung Quốc cho thấy mức 14.34.0 + 6 S cho đến tháng 9 ở
mức 560 – 565 đô/tấn cfr.
Tại FSU/ Châu Âu:
Eurochem
đã bán được rất nhiều mức cho DAP/MAP cho tháng 9 tới châu Âu ở mức 690
đô/tấn fob nhưng kinh doanh bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng tài chính hiện
hành. Một lượng hàng MAP 6.000 tấn đã được bán cho Đông Âu ở mức 690
đô/tấn fob tại Muuga. Tại Trung Quốc tăng thêm 10 đô/tấn cho lô hàng
tháng 9 đến 515 – 520 đô/tấn. Tổng cộng có 60.000 tấn sẽ xuất xưởng vào
Trung Quốc cho tháng 9. Agronova với mục tiêu mới là 485 – 495 đô/tấn
fob cho doanh số bán hàng tại chỗ.
Thổ Nhĩ Kỳ:
Sau khi mua tuần trước từ PhosAgro, Gubretas đã chỉ ra một mức giá fob
tương đương 655 đô/tấn fob cho DAP Mỹ, nhưng đã rút ra khỏi thị trường.
Tại Trung Đông, châu Phi:
Morocco:
OCP đã đóng cửa 70 – 80.000 tấn DAP/MAP. Giá trong nước MAP/DAP tại
Brazil là 690 đô/tấn fob với lô hàng nhỏ DAP cho châu Âu ở gần mức 710
đô/tấn fob tại TSP và 610 đô/tấn fob cho châu Âu và 590 đô/tấn fob cho
Brazil.
Trung Quốc:
Nhà sản xuất cung cấp DAP cho các thương nhân đã cạn kiệt. Một sự kết
hợp của thuế xuất khẩu tiến bộ, tỷ giá hối đoái xấu đi và chi phí gia
tăng sản xuất đã làm cho các nhà sản xuất ra khỏi thị trường xuất khẩu.
Bắc Mỹ: Một số nhà sản xuất DAP cung cấp trực tiếp cho Việt Nam / Thái lan nhưng ở mức giá 710 đô/tấn cfr.
Với
Ấn Độ, các thương nhân có vị trí cho Ấn Độ và Bắc Mỹ ở mức 490 – 500
đô/tấn fob. Ấn Độ dự kiến sẽ mở mức giá gần 540 đô/tấn cfr, với Brazil
trả 565 đô/tấn cfr. Tuy nhiên, giá sản xuất bây giờ ở mức 520 đô/tấn
fob.
IV/THỊ TRƯỜNG SULPHUR
Giá hợp đồng Sulphur tại một số thị trường:
Vancouver: 225 – 235 đô/tấn fob Vịnh Mỹ: 210 – 215 đô/tấn fob
|

Biểu đồ 4: Biểu đồ so sánh giá Sulphur
|
Trung Quốc: 230 – 240 đô/tấn cfr Biển Đen: 190 – 210 đô/tấn fob
Nổi
lên trong tuần này là thị trường tại Canada được hoàn tất với 2 lô hàng
ở Nam Phi với mức giá trên 240 đô/tấn fob tại Vancouver, giá cao hơn so
với thoả thuận quý 3 tại các thị trường khác.
Nga/Moroco
đã tiến gần hơn đến một thoả thuận với GPE đến một đề xuất cho Quý 3
gần giữa 230 đô/tấn cfr cho hạt. Chi phí lưu huỳnh cho Quý 3 từ Trung
Đông và biển Đen đang rơi xuống mức giá trong phạm vi 230 – 240 đô/tấn
cfr.
Tại
Trung Quốc: Các thương nhân đã tổ chức các hợp động với trung Quốc với
mức giá cho Q.3 là 210 đô/tấn fb cho các sản phẩm và 25 – 28 đô/tấn cho
cước vận chuyển. Người mua cho đến nay không chấp nhận cung cấp trong
phạm vi 230 – 235 đô/tấn cfr, phạm vi kinh doanh cuối cùng được thực
hiện ở mức 225 – 230 đô/tấn cfr.
Châu Á:
Ấn Độ:
Các thương nhân đang chuẩn bị cho việc kinh doanh sắp tới của người mua
lưu huỳnh Ấn Độ. Với chi phí cố định trong phạm vi 215 đô/tấn fob tại
Jubail, giá tại Ấn Độ đã giảm xuống gần 230 đô/tấn cfr.
Reliance
đã bán thầu cho 25.000 tấn cho tải hàng tháng 8-tháng 9 với mức 206
đô/tấn fob tại Sikka. Trọng tải này dự kiến sẽ được chuyển đến Trung
Quốc.
UAE: Những ý tưởng về giá ADNOC vẫn ở mức 215 đô/tấn fob cho kinh doanh mới.
Aramco đã đóng tất cả các kinh doanh quý 3 của mình với mức 207 – 215 đô/tấn fob tại Jubail.
Các hợp đồng phục vụ cho thị trường Trung Quốc đã hoàn tất ở mức 210 đô/tấn fob.
Theo Apromaco